Việt dịch: Quảng Cơ
Biên tập: Tuệ Uyển
***
● NAM MÔ VÔ LƯỢNG NHÃN PHẬT
NAMO ANANTANETRA
BUDDHA
(Đức Phật Vô Lượng Nhãn / Đức Phật sở hữu vô số Huệ nhãn khác nhau)
● Danh hiệu này được cung kính dâng lên Ngài bởi Ngài
sở hữu vô số Huệ nhãn (Mắt tâm linh) mà không một ai khác trong toàn cõi Vũ trụ
này có được!
- "Ananta" ~ nghĩa là
Vô lượng, Vô biên hoặc Bất khả tư nghị (không thể bàn bàn, nghĩ bàn),
- "Netra" ~ nghĩa là
Mắt hoặc Tầm nhìn Tâm linh (Huệ nhãn/Thiên nhãn),
Số lượng Huệ nhãn mà Ngài sở hữu là không thể đếm xuể đối với nhân loại bình thường (Tiếng Phạn: Manussa), các vị Chư thiên (Tiếng Phạn: Devas), hay các bậc Phạm thiên cao quý (Tiếng Phạn: Brahmas) nếu chúng ta cố gắng đếm chúng, vượt xa mọi sự so sánh thông thường, bao gồm cả...
•
Ngài có 2 Con mắt Người bình thường
• Ngài có 108 Huệ nhãn
• Ngài có 1.000 (Tiếng Phạn: Sahasra - Thiên) Huệ nhãn
• Ngài có 100.000 (Tiếng Phạn: Laksha - Lạc-xoa/Ức) Huệ nhãn
• Ngài có 10.000.000 (Tiếng Phạn: Koti - Câu-chi) Huệ nhãn
• Ngài có \(10^{12}\) (Tiếng Phạn: Koti Laksha) Huệ nhãn
• Ngài có \(10^{18}\) (Tiếng Phạn: Nayuta - Na-do-tha) Huệ nhãn
• Ngài có \(10^{140}\) (Tiếng Phạn: Asaṁkhyeya - A-tăng-kỳ) Huệ nhãn
• Ngài có Vô lượng (Tiếng Phạn: Ananta - Vô biên) Huệ nhãn
● Nguyên
nhân cốt lõi khiến Ngài có vô lượng Huệ nhãn như vậy là vì trong vô số kiếp quá
khứ khi hành Bồ tát đạo (Bồ-tát Ma-ha-tát), Ngài đã từng hy sinh đôi mắt của
mình vì lợi ích của chúng sinh. Việc tự nguyện hiến dâng đôi mắt là một công
đức vô lượng vô biên, một việc làm cực kỳ nan giải mà chúng sinh bình thường
trong vòng luân hồi (Tiếng Phạn: Samsara) khó lòng thực hiện được.
Bên cạnh đó, có thể nói rằng Ngài đã chữa lành các bệnh về mắt cho hàng ngàn
bệnh nhân mù lòa, đồng thời khai mở cho họ hiểu biết về tầm nhìn tâm linh
(Thiền định với tất cả các Luân xa hoặc các tầng Thiền định khác nhau).
● Một số
Huệ nhãn tiêu biểu của Đức Phật trong số vô lượng Huệ nhãn đó có thể được kể
đến như sau:
01• Phật
Nhãn (Phật Tự Tính Tuyệt Đối Giác Ngộ Nhãn)
02• Pháp Nhãn (Vĩnh Hằng Pháp Giới Nhãn)
03• Nhất Thiết Trí Nhãn / Tối Thượng Toàn Trí Nhãn (Vô Thượng Biến Tri Nhãn)
04• Bát Nhã Nhãn (Đại Trí Tuệ Nhãn)
05• Thiên Nhãn / Thần Thông Tuyệt Đối Nhãn (Tuyệt Đối Thần Tính Nhãn)
06• Thanh Nhãn (Cực Huyền Lam Chân Thật Nhãn / Mắt xanh nguyên bản)
07• Bi Nhãn (Đại Bi Mẫn Nhãn)
08• Tịch Tĩnh Nhãn / An Lạc Nhãn (Thanh Bình An Tịnh Nhãn)
09• Chân Thật Nhãn / Như Thật Nhãn (Chân Lý Nhãn)
10• Tinh Tấn Nhãn / Khải Hoàn Nhãn (Chiến Thắng Nhãn)
11• Hiền
Giả Nhãn (Hiền Đức Cao Quý Nhãn)
12• Lực Nhãn (Thần Lực Biến Hóa Nhãn / Sở hữu các loại thần lực)
13• Tha Tâm Nhãn (Tâm Ý Sở Kiến Nhãn / Nhìn thấu tâm trí)
14• Trí Nhãn (Tri Kiến Nhãn / Liễu tri vạn pháp)
15• Giác Tuệ Nhãn (Căn Tính Trí Tuệ Nhãn)
16• Chứng Ngộ Nhãn / Liễu Giải Nhãn (Thấu Suốt Sự Thật Nhãn)
17• Thanh Tịnh Nhãn (Thần Thánh Thuần Khiết Nhãn)
18• Viên Mãn Thanh Tịnh Nhãn (Minh Triết Kiến Tánh Nhãn / Nhìn rõ không
chướng ngại)
19• Nhĩ Căn Nhãn (Văn Thanh Sở Kiến Nhãn / Nhìn thấy âm thanh)
20• Tư Duy Nhãn (Ý Niệm Sở Kiến Nhãn / Nhìn thấu suy nghĩ)
21• Huyễn
Hóa Nhãn (Thấu Kiến Huyễn Cảnh Nhãn / Nhìn thấu các ảo tưởng)
22• Nội Chứng Nhãn / Tối Thượng Linh Giác Nhãn (Đại Tâm Linh
Nhãn)
23• Vô Úy Nhãn (Khủng Bố Bất Nhiễm Nhãn / Không sợ hãi)
24• Hàng Ma Nhãn / Tồi Tà Nhãn (Tồi Phá Ma Chướng Nhãn / Tiêu
diệt cái ác)
25• Nhật Luân Nhãn (Quang Minh Như Nhật Nhãn / Tỏa sáng như mặt trời)
26• Nguyệt Luân Nhãn (Tịnh Quang Như Nguyệt Nhãn / Tỏa sáng như mặt
trăng)
27• Hư Không Nhãn (Biến Mãn Hư Không Nhãn)
28• Tinh Tú Nhãn (Biến Chiếu Tinh Bản Nhãn / Nhìn thấu các chòm sao)
29• Vũ Trụ Nhãn (Vũ Trụ Biến Hiện Nhãn / Mắt vũ trụ bao la)
30• Thập Phương Nhãn (Thập Phương Sở Kiến Nhãn / Nhìn khắp mười phương)
31• Diệu
Kiến Nhãn / Thiện Kiến Nhãn (Thanh Tịnh Cao Quý Nhãn)
32• Thế Gian Kiến Nhãn (Biến Kiến Chư Thế Giới Nhãn / Nhìn khắp các thế
giới)
33• Phổ Kiến Nhãn / Nhất Thiết Kiến Nhãn (Vô Sở Bất Kiến Nhãn /
Cái nhìn toàn cảnh)
34• Tam Thế Tam Thời Nhãn (Đại Thời Gian Nhãn / Nhìn thấu Quá khứ - Hiện
tại - Vị lai)
35• Vô Tỷ Nhãn / Vô Đẳng Đẳng Nhãn (Vô Song Độc Nhất Nhãn / Không
gì sánh bằng)
36• Điện Quang Nhãn (Tích Lịch Lôi Điện Nhãn / Uy lực như sấm chớp)
37• Uy Đức Nhãn / Oai Thần Nhãn (Đại Quang Vinh Oai Nghiêm Nhãn)
38• Chếu Minh Nhãn (Quang Minh Khải Chiếu Nhãn / Ánh sáng soi rọi)
39• Hào Quang Nhãn (Biến Chiếu Hào Quang Nhãn / Tỏa rạng muôn nơi)
40• Huỳnh Diệu Nhãn (Diệu Quang Rực Rỡ Nhãn / Ánh sáng huy hoàng)
41• Nguyện
Vọng Nhãn / Như Ý Nhãn (Thỏa Mãn Sở Nguyện Nhãn / Nhìn thấu và đáp
ứng ước nguyện)
42• Chúng Sanh Kiến Nhãn (Hữu Tình Mạng Căn Nhãn / Nhìn thấu căn tính và
mạng sống chúng sanh)
43• Sắc Tướng Kiến Nhãn (Phổ Kiến Chư Sắc Tướng Nhãn / Nhìn rõ mọi hình
tướng, vạn vật)
44• An Lạc Nhãn / Hoan Hỷ Nhãn (Tối Thượng Pháp Lạc Nhãn / Mang
lại sự hỷ lạc vô biên)
45• Cát Tường Nhãn (Hạnh Vận Đại Phúc Nhãn / Mang lại may mắn)
46• Phúc Đức Nhãn / Phúc Hựu Nhãn (May Mắn Phúc Báo Nhãn)
47• Tuyệt Diệu Nhãn / Trang Nghiêm Nhãn (Tuyệt Đối Mỹ Diệu Nhãn /
Vẻ đẹp thanh tịnh tuyệt đối)
48• Thịnh Vượng Nhãn / Tự Tại Nhãn (Phú Cường Tự Tại Nhãn / Sự
phồn vinh và tự tại vô biên)
49• Chiến Thắng Nhãn / Tối Thắng Nhãn (Khải Hoàn Vô Địch Nhãn)
50• Giải Thoát Nhãn (Cứu Cánh Ly Khổ Nhãn / Đưa đến sự tự do, giải thoát
hoàn toàn)
51• Thiền
Định Nhãn / Tam Muội Nhãn (Thâm Nhập Thiền Na Nhãn)
52• Luân Xa Khải Ngộ Nhãn (Thất Luân Giác Tỉnh Nhãn / Khai mở trọn vẹn 7
luân xa)
53• Đại Nhãn / Tối Đại Nhãn (Vượt Lên Trên Mọi Sự Vĩ Đại Nhãn)
54• Nghiệp Quả Sở Kiến Nhãn / Kiến Nghiệp Nhãn (Phổ Kiến Vạn Hạnh
Nhãn / Nhìn rõ mọi hành vi và nghiệp báo)
55• Mạn Đà La Nhãn (Luân Viên Cụ Túc Nhãn / Nhìn thấu các đồ hình và cấu
trúc vũ trụ)
56• Nhiếp Phục Nhãn / Tự Tại Biến Hóa Nhãn (Nhiếp Thụ Ảnh Hưởng
Nhãn / Uy lực chuyển hóa, nhiếp phục chúng sanh)
57• Ngũ Sắc Diệu Nhãn / Cực Sắc Nhãn (Muôn Màu Rực Rỡ Nhãn)
58• Chân Như Nhãn / Như Thật Nhãn (Thấu Kiến Thực Tướng Nhãn /
Nhìn thấu bản chất của thực tại)
59• Tối Thắng Nhãn / Vô Thượng Nhãn (Vi Diệu Tối Ưu Nhãn)
60• Vô Ngại Nhãn / Bất Khả Tồi Phá Nhãn (Vô Sở Chướng Ngại Nhãn /
Cái nhìn xuyên thấu, không gì ngăn cản được)
61• Bất
Thối Chuyển Nhãn (Bất Đọa Lạc Nhãn / Cái nhìn kiên định, không bao giờ sa
ngã)
62• Cứu Cánh Nhãn / Chí Cao Nhãn (Tối Thượng Cực Đại Nhãn)
63• Vô Lượng Nhãn (Vô Biên Bất Tận Nhãn)
64• Thần Lực Nhãn / Vạn Năng Nhãn (Nhiếp Thụ Chư Lực Nhãn / Sở
hữu mọi nguồn năng lượng và sức mạnh)
65• Kỳ Diệu Nhãn / Trang Nghiêm Sở Kiến Nhãn (Tuyệt Đỉnh Tráng Lệ
Nhãn)
66• Hy Hữu Nhãn (Kinh Diễm Linh Diệu Nhãn / Thần kỳ, hiếm có)
67• Thần Biến Nhãn (Thiên Gia Diệu Huyền Nhãn / Phép mầu kỳ diệu của cõi
trời)
68• Thức Nhãn (Tâm Thức Liễu Tri Nhãn / Nhìn thấu các tầng tâm thức)
69• Thọ Mạng Kiến Nhãn (Biến Kiến Mạng Căn Nhãn / Nhìn thấu thọ mạng của
chúng sanh)
70• Bản Ngã Sở Kiến Nhãn (Hữu Tình Linh Hồn Nhãn / Nhìn thấu tự tánh và
linh hồn của chúng sanh)
71• Túc Mạng Nhãn (Tiền Kiếp Sở Kiến Nhãn / Nhìn thấu tất cả các đời
sống quá khứ)
72• Vị Lai Tái Sanh Nhãn (Hậu Thế Biến Kiến Nhãn / Nhìn thấu tất cả các
kiếp tái sanh tương lai...
73• ... của tất cả chúng sanh hữu tình trong tam giới) (Lưu ý: Dòng 72 và 73
cấu thành một câu hoàn chỉnh)
74• Pháp Giới Duy Độ Nhãn (Không Gian Không Tước Nhãn / Nhìn xuyên thấu
các chiều không gian, các cõi)
75• Vô Song Nhãn / Vô Đẳng Nhãn (Độc Nhất Vô Nhị Nhãn / Không thể
so sánh)
76• Ba La Mật Nhãn (Viên Mãn Vạn Hạnh Nhãn / Nhìn thấy sự hoàn hảo tuyệt
đối của các công hạnh)
● Chí
tâm đảnh lễ Nam mô
Vô Lượng Nhãn Phật (Anantanetra
Buddha) cùng vô lượng Huệ nhãn của Ngài.....!
● Sự
xuất hiện & Lần đầu tiên được nhắc đến ~
Kinh Phật Thuyết Danh Hiệu Chư Phật
(Tiếng Phạn: Buddhabhāṣita-buddhanāma-sūtra).
• Giới thiệu: Kinh điển này tôn xưng 1.000 danh hiệu của các Đức Phật
khác nhau khắp mười phương thế giới.
